Các nội dung khác

TRUYỀN MÁU VÀ CÁC DỊCH THAY THẾ TRONG SẢN PHỤ KHOA

9451-04-20 14:52:59
¬Tuyến áp dụng. Truyền máu: từ tuyến huyện trở lên. Truyền dịch: từ tuyến xã trở lên.
- Người thực hiện.
Truyền máu: 
Người chỉ định: bác sĩ (thông qua hội chẩn).
Người theo dõi: bác sĩ, nữ hộ sinh, y sĩ, điều dưỡng viên.
Truyền dịch:
Người chỉ định: bác sĩ (đối với xã không có bác sĩ: nữ hộ sinh, y sĩ).
Người theo dõi: bác sĩ, nữ hộ sinh, y sĩ, điều dưỡng viên.
1. Truyền dịch.
Truyền dịch thay thế là liệu pháp điều trị đầu tay trong trường hợp giảm thể tích tuần hoàn. Nó có thể cứu sống người bệnh và tạo ra khoảng thời gian để khống chế chảy máu và để chờ đợi lấy máu truyền nếu cần thiết.
1.1. Chỉ định.
- Khi lượng dịch trong cơ thể mất đi do quá trình phẫu thuật hoặc trong chuyển dạ hoặc bệnh tật.
- Để duy trì huyết áp trong khi chờ đợi truyền máu.
1.2. Dịch thay thế.
- Nước muối đẳng trương 0,9% và Ringer lactat là dung dịch được dùng thay thế máu để điều trị giảm thể tích tuần hoàn.
- Trong trường hợp không có 2 loại trên có thể dùng glucose 5 % để thay thế.
1.3. Kiểm tra dịch  truyền.
- Phải kiểm tra chai dịch hoặc túi đựng có nguyên vẹn không. 
- Kiểm tra xem còn hạn sử dụng không.
- Kiểm tra dung dịch có trong không.
1.4. Theo dõi.
- Trước khi truyền, phải kiểm tra: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, lượng nước tiểu.
- Trong khi truyền: theo dõi mạch, huyết áp 15 phút/lần, lượng nước tiểu và theo dõi những phản ứng có thể xảy ra (sốt rét run, choáng).
- Trong trường hợp mất máu nặng, truyền dung dịch muối đẳng trương hoặc Ringer lactat 1 lít trong 20 phút để nâng huyết áp. 
- Sau khi truyền: theo dõi tiếp ít nhất 1 giờ.
2. Truyền máu.
2.1. Qui định.
- Từ tuyến huyện trở lên.
- Có bác sĩ chỉ định.
2.2. Chỉ định.
- Mất máu nhiều trong sản phụ khoa. 
- Thiếu máu nặng, đặc biệt có thai trong 3 tháng cuối (nên truyền hồng cầu lắng nếu có).
2.3. Nguyên tắc cơ bản của truyền máu.
- Nguyên tắc quan trọng nhất là chỉ truyền máu và sản phẩm máu cho người bệnh khi mất máu nhiều để nhanh chóng bồi phụ lượng máu đã mất.
- Cố gắng chỉ truyền những thành phần mà người bệnh cần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu....) nếu có.
- Nơi nào có ngân hàng máu thì sử dụng máu của ngân hàng. Nơi nào không có ngân hàng máu thì phải tuân thủ nguyên tắc sàng lọc máu theo qui định của quốc gia như sau:
Tất cả các nguồn máu cho phải sàng lọc:
HIV-1; HIV-2.
Viêm gan B, viêm gan C.
Giang mai, sốt rét.
- Đối với cán bộ y tế:
Chỉ truyền máu khi cần thiết để điều trị.
Truyền máu theo đúng hướng dẫn chung của quốc gia.
Nếu sản phụ mất máu nhiều cần truyền dịch và cho thở oxygen trong khi chờ truyền máu.
Cán bộ y tế phải hiểu biết những nguy cơ do truyền máu có thể xảy ra.
Phải theo dõi truyền máu để phát hiện sớm những phản ứng có thể xảy ra.
2.4. Nguy cơ của truyền máu.
Trước khi chỉ định truyền máu hoặc sản phẩm máu cho người phụ nữ, phải cân nhắc kỹ nguy cơ có thể xảy ra:
- Nguy cơ trước mắt: choáng, rét run, nổi mẩn, phù phổi cấp…
- Nguy cơ lâu dài có thể làm lây truyền các tác nhân gây bệnh như: HIV, viêm gan B, viêm gan C, giang mai, sốt rét cho người nhận máu.
2. 5. Qui trình truyền máu.
2.5.1. Chuẩn bị.
- Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.
Xác định lượng máu cần phải bù. Kiểm tra hạn sử dụng của máu…
Thử phản ứng chéo tại giường.
Ấn định lưu lượng truyền (số giọt truyền mỗi phút).
- Trong khi truyền: theo dõi toàn trạng chặt chẽ, theo dõi biến đổi màu da và thân nhiệt, đo huyết áp và mạch 15 phút/lần. 
- Sau khi truyền xong: theo dõi ít nhất 2 giờ.
- Ghi lại thời gian bắt đầu truyền, thời gian hoàn tất việc truyền, thể tích máu đã truyền và các dịch truyền thay thế khác.
2.5.2. Những phản ứng có thể xảy ra khi truyền máu và xử lý.
Khi truyền máu, nếu có phản ứng như đỏ da, ngứa hoặc choáng phản vệ, phải ngừng truyền ngay, giữ tĩnh mạch bằng cách truyền dịch như dung dịch nước muối đẳng trương  hoặc Ringer lactat đồng thời tìm người hỗ trợ.
- Nếu phản ứng nhẹ: promethazin 10 mg (uống). 
- Nếu choáng phản vệ:
Đặt người bệnh đầu thấp, thở oxygen, hút đờm rãi…
Adrenalin pha loãng 1 % (0,1 ml trong 10 ml dung dịch nước muối đẳng trương hoặc Ringer lactat) tiêm tĩnh mạch chậm.
Promethazin 10 mg (tiêm tĩnh mạch).
Depersolon 30 - 90 mg (1 - 3 ống) hoặc hydrocortison 100 mg x 5 lọ tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền nhỏ giọt. Tiêm nhắc lại khi có chỉ định.
- Nếu có khó thở do co thắt phế quản: cho aminophylin 250 mg pha trong 10 ml nước muối đẳng trương hoặc Ringer lactat tiêm tĩnh mạch chậm.
- Theo dõi chức năng tim, thận, phổi.
- Chuyển ngay lên tuyến trên khi cần thiết. 
- Kiểm tra lại mẫu máu ngay sau khi phản ứng xảy ra.
- Nếu nghi ngờ choáng nhiễm khuẩn do đơn vị máu bị nhiễm khuẩn phải ngừng truyền ngay và cấy máu trong chai.
 
(Nguồn: Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - 2009)