Chăm sóc sơ sinh và SK trẻ em

THỞ ÁP LỰC DƯƠNG LIÊN TỤC (CPAP)

 

Tuyến áp dụng.

 

 

            Bệnh viện huyện, bệnh viện tỉnh và các bệnh viện trung ương.

 

 

Người thực hiện.

 

 

            Bác sĩ.

 

 

 

 

1. Chỉ định.

-          Trẻ đẻ non có biểu hiện suy hô hấp, vẫn có nhịp tự thở, tần số 60 - 70 lần/phút hoặc có cơn ngừng thở ngắn < 20 giây.

-          Trẻ suy hô hấp đã thở oxygen qua liều với nồng độ oxygen > 30 % nhưng không cải thiện.

-          Sau khi ngừng thở máy.

-          Co kéo cơ hô hấp nhiều sau khi rút nội khí quản.

-          Có dấu hiệu suy hô hấp: silverman > 5 điểm, độ bão hòa oxygen qua da (SpO2) < 90%.

-           

2. Chống chỉ định:

-          Dị tật đường hô hấp trên (sứt môi hở hàm ếch, teo lỗ mũi sau, teo thực quản có dò khí - thực quản, thoát vị hoành...).

-          Ngừng thở kéo dài (> 20 giây).

-          Áp lực CO2 máu động mạch (PaCO2) > 60 mmHg, pH < 7,25.

3. Tiêu chuẩn ngừng cho thở CPAP.

-          Trẻ không còn biểu hiện suy hô hấp trên lâm sàng, thở đều, hồng hào, không co kéo cơ hô hấp.

-          Chụp X quang phổi: phổi đã nở tốt (nếu có điều kiện kiểm tra X quang).

-          Thở CPAP với áp lực 5 cm nước, nồng độ O2 khí thở vào (FiO2) < 30 % mà vẫn duy trì SpO2 92 %.

-          Khi thở CPAP thất bại (yêu cầu FiO2 > 60 % và áp lực > 7 cm nước mà không hiệu quả) thì chuyển thở máy hoặc chuyển tuyến an toàn (nếu không có máy thở).

4. Kỹ thuật tiến hành: thực hiện đúng qui trình kỹ thuật.

Lưu ý:

-          Bảo đảm hệ thống thở kín.

-          Bảo đảm vô khuẩn.

-          Theo dõi, đề phòng các biến chứng (tràn khí màng phổi, xuất huyết nội sọ, nhiễm khuẩn tại chỗ).


(Nguồn: Hướng dẫn QG về các dịch vụ CSSKSS năm 2009)


Tin tức khác