Kế hoạch hóa gia đình

THUỐC CẤY TRÁNH THAI (1)

9974-01-31 14:52:59

 

Tuyến áp dụng.

Tuyến huyện trở lên.

 

Người thực hiện.

Cán bộ cung cấp dịch vụ đã được đào tạo.

 

 

Thuốc cấy tránh thai là BPTT tạm thời có chứa progestin. Hiện nay thuốc cấy tránh thai có hai loại: (i) Norplant: gồm 6 nang mềm, vỏ bằng chất dẻo sinh học, mỗi nang chứa 36 mg levonorgestrel, và (ii) Implanon: chỉ có một nang, chứa 68 mg etonogestrel. Norplant có tác dụng kéo dài 5 năm (hoặc đến 7 năm với những phụ nữ có trọng lượng dưới 70 kg tại thời điểm đặt và trong quá trình sử dụng) và Implanon có tác dụng 3 năm. Khách hàng nhiễm HIV hay có bạn tình nhiễm HIV có thể sử dụng thuốc cấy tránh thai nhưng cần lưu ý là BPTT này không giúp ngăn ngừa NKLTQĐTD và HIV/AIDS.

 

1. Chỉ định.

Phụ nữ muốn sử dụng một BPTT dài hạn và có hồi phục.

2. Chống chỉ định.

2.1. Chống chỉ định tuyệt đối.

-          Có thai.

-          Đang bị ung thư vú.

2.2. Chống chỉ định tương đối.

-          Đang bị thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.

-          Đang bị lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể kháng phospholipid (hoặc không làm xét nghiệm).

-          Ra máu âm đạo bất thường chưa được chẩn đoán nguyên nhân.

-          Đã từng bị ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong vòng 5 năm trở lại.

-          Xơ gan mất bù có suy giảm chức năng gan trầm trọng, hoặc u gan (ngoại trừ trường hợp tăng sinh lành tính dạng nốt - benign focal nodular hyperplasia).

-          Không tiếp tục sử dụng nếu khách hàng:

+        Đã từng hoặc đang bị tai biến mạch máu não hoặc thiếu máu cơ tim

+        Đau nửa đầu có kèm mờ mắt

3. Qui trình thực hiện.

3.1. Tư vấn.

-          Lắng nghe và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về thuốc cấy tránh thai.

-          Hiệu quả, ưu, nhược điểm (có thể khó lấy ra). Biện pháp không có tác dụng phòng tránh NKLTQĐTD và HIV/AIDS.

-          Cho khách hàng biết các tác dụng phụ có thể gặp, đặc biệt là ra máu bất thường.

-          Khách hàng có thể đến khám lại bất cứ lúc nào khi có vấn đề hoặc muốn tháo que cấy tránh thai.

-          Không phải là BPTT vĩnh viễn, Norplant có tác dụng trong 5 - 7 năm, Implanon có tác dụng trong 3 năm.

3.2.  Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng biện pháp.

-          Hỏi kỹ tiền sử để phát hiện chống chỉ định (dùng bảng kiểm).

-          Thăm khám để loại trừ có thai, ra máu không rõ nguyên nhân. Trong hoàn cảnh xét nghiệm nước tiểu để thử thai không sẵn có, có thể đánh giá là “không có thai" dựa vào những dấu hiệu lâm sàng (xem phần 3b, Dụng cụ tử cung).

3.3. Thời điểm thực hiện.

3.3.1. Khách hàng chưa sử dụng BPTT.

-          Ngay khi đang có kinh hoặc trong 7 ngày đầu (hoặc trong vòng 5 ngày đầu đối với Implanon) của vòng kinh.

-          Ở bất cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Nếu đã quá 7 ngày (hoặc nếu quá 5 ngày đối với Implanon) từ khi bắt đầu hành kinh cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

-          Vô kinh: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

-          Sau sinh và cho con bú hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn:

+        Trong vòng 6 tuần sau sinh và đang cho con bú: chỉ sử dụng thuốc cấy một khi không còn BPTT nào khác.

+        Từ 6 tuần đến 6 tháng, vô kinh: bất kỳ lúc nào,

+        Nếu có kinh lại sau 6 tuần: như trường hợp hành kinh bình thường.

 

-          Sau sinh không cho bú hoàn toàn.

+        Trong vòng 6 tuần sau sinh: chỉ sử dụng một khi không còn BPTT nào khác.

+        Sau 6 tuần:

·         nếu chưa có kinh lại: bất kỳ lúc nào nếu chắc chắn là không có thai, khách hàng cần sừ dụng BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

·         nếu đã có kinh lại: như trường hợp hành kinh bình thường.

-          Sau sinh, không cho con bú:

+        Dưới 21 ngày: bất kỳ lúc nào.

+        Từ 21 ngày trở đi và chưa có kinh: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

+        Nếu đã có kinh lại bình thường: như trường hợp hành kinh bình thường.

-          Ngay sau phá thai hoặc sẩy thai:

+        Trong vòng 7 ngày sau phá thai, sẩy thai: có thể cấy thuốc ngay lập tức.

+        Sau 7 ngày: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

-          Sau sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp: sử dụng thuốc cấy trong vòng 7 ngày đầu của kỳ kinh kế tiếp (vào trong vòng 5 ngày đối với Implanon) hoặc trong bất kỳ thời điểm nào nếu chắc chắn là không có thai. Cung cấp các BPT hỗ trợ hoặc thuốc tránh thai trong thời gian chờ cấy thuốc.

-          Ngay sau khi lấy thuốc cấy nếu muốn cấy tiếp.

3.3.2. Khách hàng đang sử dụng BPTT nội tiết sẽ được cấy thuốc.

-          Ngay lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có thai, vào thời điểm lặp lại mũi tiêm.

3.3.3. Khách hàng đang sử dụng BPTT không nội tiết (không phải DCTC) sẽ được cấy thuốc:

-          Ngay lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có thai. Nếu đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu hành kinh cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

3.3.4. Khách hàng đang sử dụng DCTC (kể cả DCTC giải phóng levonorgestrel) sẽ được cấy thuốc:

-          Trong vòng 7 ngày đầu tiên của vòng kinh, có thể lấy DCTC ở thời điểm này.

-          Bất kỳ lúc nào nếu biết chắc là không có thai:

+        Nếu đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu hành kinh và đã có giao hợp: cần lấy DCTC vào chu kỳ sau.

+        Nếu đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu hành kinh và không giao hợp: cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp. Nếu DCTC chính là biện pháp hỗ trợ: cần lấy DCTC vào chu kỳ sau.

-          Nếu vô kinh hoặc ra máu không theo chu kỳ: xem hướng dẫn dành cho phụ nữ vô kinh.

 

3.4. Kỹ thuật cấy. 

 

Cần đảm bảo vô khuẩn và tuân thủ những qui định của Phòng ngừa chuẩn khi thực hiện thủ thuật.

3.4.1. Norplant:

-          Sát khuẩn da vùng định cấy thường ở mặt trong cánh tay không thuận.

-          Trải vải có lỗ vùng định cấy.

-          Gây tê d­ưới da vùng cấy, mỗi nan quạt 1 ml lidocain 1 %.

-          Rạch da 2 mm.

-          Đư­a ống đặt vào d­ưới da qua đ­ường rạch.

-          Đặt từng nang Norplant từ bên này sang bên kia, mỗi nang thấy nổi lờ mờ dưới da sao cho các nang xếp hình nan quạt, giữa hai nang tạo góc 15o, 2 nang ngoài cùng tạo góc 75o. Đầu ngoài của nang cấy cách chỗ rạch da 5 mm để khỏi tụt ra. Cấy nông dưới da, tổng cộng 6 nang hình nan quạt.

-          Đặt xong không day, dùng băng dính băng lại.

3.4.2. Implanon:

-          Sát khuẩn da vùng định cấy: thường ở khoảng giữa mặt trong cánh tay không thuận.

-          Trải vải có lỗ vùng định cấy.

-          Gây tê vùng định cấy bằng lidocain 1 % dọc đường cấy.

-          Lấy ống cấy vô khuẩn ra khỏi bao bì.

-          Kiểm tra bằng mắt thường xem nang cấy có trong kim không.

-          Đặt nang cấy bằng cách đâm kim ngay dưới da và vừa đẩy vừa dùng đầu kim nâng mặt da lên.

-          Giữ nguyên pít tông tại chỗ và kéo ống cấy, nang thuốc cấy sẽ nằm lại trong cánh tay. Cấy nông dưới da.

-          Kiểm tra nang thuốc đã được cấy.

-          Băng ép bằng gạc vô khuẩn.

3.5. Kỹ thuật tháo (áp dụng chung cho Norplant và Implanon)

-          Sát khuẩn.

-          Trải vải.

-          Gây tê.

-          Rạch da 2 mm như khi cấy.

-          Dùng tay nắn cho đầu nang lộ ra chỗ rạch.

-          Dùng 1 kẹp nhỏ kẹp đầu nang cấy, kéo nhẹ ra.

 

-          Sau khi tháo hết, sát khuẩn, băng lại.


(còn nữa)
Tin tức khác