Các bất thường trong thai nghén, chuyển dạ, sinh đẻ

PHÁT HIỆN CÁC DẤU HIỆU NGUY HIỂM, XỬ TRÍ VÀ CHUYỂN TUYẾN CÁC CẤP CỨU SẢN KHOA (3)

0640-09-02 14:53:00

3.1.3. Chảy máu nửa sau thai kỳ hoặc khi chuyển dạ:

- Nếu nghĩ đến rau tiền đạo:

 

 

 

 

- Không thăm khám âm đạo.

- Có thể cho thuốc giảm co nếu có cơn co tử cung.

- Chuyển tuyến.

 

 

 

 

- Xác định chẩn đoán bằng siêu âm, không thăm âm đạo.

- Vào viện theo dõi và phẫu thuật cấp cứu phụ thuộc tình trạng chảy máu, tùy loại rau tiền đạo và tùy tuổi thai.

 

 

 

- Như với tuyến huyện.

- Theo dõi với thai non tháng (truyền máu nếu cần) và điều trị dự phòng nếu đẻ non.

- Rau bong non:

 

- Chuyển tuyến ngay kết hợp hồi sức nếu có choáng hoặc mời tuyến trên chi viện.

 

- Phòng ngừa và chống choáng tích cực.

- Cho đẻ đường dưới hay phẫu thuật cấp cứu tùy tình huống cụ thể.

- Như với tuyến huyện. Tăng cường hồi sức chống choáng và truyền máu (nếu cần).

 

- Doạ vở tử cung:

 

- Thông tiểu.

- Giảm đau và giảm co.

- Chuyển tuyến khẩn cấp.

- Lấy thai đường dưới bằng forceps nếu đủ điều kiện hoặc phẫu thuật lấy thai ngay.

- Như với tuyến huyện.

 

- Vỡ tử cung:

 

- Tập trung hồi sức chống choáng.

- Chuyển khẩn cấp đến cơ sở phẫu thuật hoặc xin chi viện của tuyến trên.  

 

- Hồi sức chống choáng kết hợp phẫu thuật cấp cứu, cắt tử cung bán phần.

 

- Như với tuyến huyện nhưng có thể đặt vấn đề bảo tồn tử cung (khâu vết rách) nếu có thể.

- Truyền máu khi cần.

- Chảy máu sau đẻ:

- Cầm máu ngay bằng các biện pháp cơ học.

- Đồng thời truyền dịch hồi sức chống choáng.

- Cho 10 đv oxytocin và/hoặc 1000 mg misoprostol đặt âm đạo.

- Tìm mọi cách chuyển tuyến sớm.

- Xử trí bước đầu như ở xã.

- Tìm nguyên nhân để giải quyết kể cả phẫu thuật cắt tử cung nếu cần.

- Truyền máu nếu có thể

- Xử trí giống như ở tuyến huyện.

- Sẵn sàng truyền máu khi cần thiết.

- Có thể áp dụng các phẫu thuật bảo tồn (thắt động mạch tử cung, hạ vị...)

3.2. Hôn mê hoặc/và co giật:

3.2.1. Tiền sản giật nặng:

 

 

 

 

 

- Tiêm bắp diazepam 10 mg.

- Thông tiểu.

- Thuốc hạ áp.

- Theo dõi sát các dấu hiệu tinh thần và lượng nước tiểu.

- Chuyển tuyến.

 

 

- Xử trí như tuyến xã.

- Có thể cho thuốc hạ áp nếu cần.

- Theo dõi chặt chẽ tình trạng tâm thần và nước tiểu.

- Chuyển tuyến.

 

 

Theo dõi và điều trị toàn diện đối với tiền sản giật nặng và sản giật cho cả mẹ và thai bằng tất cả các biện pháp nội khoa, sản khoa và ngoại khoa khi có chỉ định.

3.2.2. Sản giật:

 

- Tiêm bắp 10 mg diazepam.

- Magnesi sulfat 15 %, 20 ml bắp.

- Phòng cắn phải lưỡi, ngừa hít phải đờm rãi, phòng ngã.

- Cho thuốc hạ áp nếu cần

- Theo dõi sát các dấu hiệu tinh thần và lượng nước tiểu

- Chuyển tuyến.

- Nếu là tiền sản giật nặng và sản giật, sau khi tạm ổn định chuyển tuyến tỉnh.

- Chuyển tuyến.

3.2.3.Các bệnh khác:

 

- Tiêm diazepam 10 mg bắp.

- Chuyển tuyến

- Hội chẩn xác định bệnh rồi chuyển điều trị ở khoa thích hợp.

- Xử trí như với tuyến huyện.



(còn nữa)