Chăm sóc sau khi đẻ

CHĂM SÓC BÀ MẸ VÀ TRẺ SƠ SINH TUẦN ĐẦU SAU ĐẺ (2)

1165-08-28 14:53:00

3. Hướng dẫn chăm sóc.

                        Cho mẹ

                       Cho con

-          Vệ sinh hàng ngày: rửa vùng sinh dục ít nhất 3 lần/ngày; lau người thay đồ sạch, sau đẻ 2 - 3 ngày tắm nhanh bằng nước ấm.

-          Chăm sóc vú: cho con bú hoàn toàn sữa mẹ, không cho bất cứ thức ăn, nước uống khác; nếu tắc tia sữa cần xử lý sớm (day, vắt, hút, đi khám) để phòng ngừa viêm vú, áp xe vú.

-          Xử trí đau do co bóp tử cung: nếu đau nhẹ: không cần xử trí. Nếu đau nhiều: chườm nóng, cho uống paracetamol.

-          Vết khâu tầng sinh môn (nếu có): rửa sạch âm hộ sau đại, tiểu tiện và thấm khô. Cắt chỉ nếu đã 5 ngày sau đẻ.

-          Chế độ ăn uống và sinh hoạt: ăn đủ lượng, đủ chất, không kiêng vô lý. Ngủ 8 giờ/ngày, tôn trọng giấc ngủ trưa. Mặc đồ sạch sẽ, rộng rãi.

-          Chế độ vận động: sau đẻ 6 giờ đã có thể ngồi dậy, ngày hôm sau đi lại, vận động nhẹ nhàng.

-          Tư vấn và giúp giải quyết vấn đề tâm lý (nếu có).

-          Tư vấn về KHHGĐ, về nuôi con bằng sữa mẹ.

-          Hẹn đến thăm hoặc hẹn sản phụ đến khám tại trạm vào 6 tuần sau đẻ.

-          Hàng ngày: nằm chung với mẹ trong phòng ấm. Ngủ màn. Không đặt trẻ nằm sấp, trên nền lạnh, cứng. Không cho tiếp xúc với người đang có bệnh, không cho gần súc vật, không để trong môi trường khói, bụi, khói thuốc.

-          Nuôi con bằng sữa mẹ: cho bú mẹ hoàn toàn, bú cả ngày/đêm, ít nhất 8 lần/ngày. Nếu mẹ có khó khăn khi cho bú, hướng dẫn cách cho con bú đúng.

-          Chăm sóc mắt: rửa tay sạch bằng xà phòng trước/sau khi chăm sóc. Dùng khăn sạch, ẩm lau mắt hàng ngày. Không nhỏ bất cứ thuốc gì vào mắt trẻ.

-          Chăm sóc rốn: để rốn khô và sạch. Không băng kín hoặc đắp bất cứ thứ gì lên rốn. Có thể phủ một lớp gạc mỏng vô khuẩn. Hạn chế sờ vào rốn và vùng quanh rốn.

-          Vệ sinh thân thể và chăm sóc da: lau rửa hàng ngày, không nhất thiết phải tắm hàng ngày. Tắm bằng nước ấm,sạch trong phòng ấm, kín gió. Thay đồ vải như mũ, áo, tã lót hàng ngày và mỗi khi trẻ bài tiết.

-          Hẹn ngày tiêm phòng và ghi nhận xét vào phiếu.

-          Hẹn đến thăm bé .

 

4. Một số tình huống bất thường có thể xảy ra và cách xử trí.

                           Cho mẹ

                        Cho con

 

   Phát hiện

 

 

           Xử trí

 

 

              Phát hiện

 

 

Xử trí

 

Tử cung: co chậm, mềm, ấn đau, có thể kèm theo sốt, sản dịch hôi.

Xử trí “Sốt sau đẻ”.

Màu sắc da: xanh tái, vàng da đậm tăng dần .

Chuyển tuyến có khả năng điều trị.

 

 

 

 

 

Chuyển tuyến có khả năng điều trị.

 

Sản dịch: có mủ, mùi hôi.

Xử trí “Sốt sau đẻ”.

Thở bất thường: nhịp thở nhanh hoặc chậm:(≥ 60 hoặc < 40 lần/phút, co rút lồng ngực nặng.

 

 

Rò, rỉ nước tiểu, són phân.

Gửi tuyến trên khám và điều trị.

Thân nhiệt: sốt cao (≥ 38,5oC) hoặc hạ thân nhiệt (< 36,5oC).

Tầng sinh môn: sưng, phù nề, đau, đỏ, rỉ nước vàng…

Kháng sinh, chăm sóc vệ sinh hàng ngày, cắt chỉ (khi cần), rửa vết thương. Nếu tổn thương rộng chuyển tuyến.

 

Tiêu hóa:

- Bú kém, bỏ bú.

- Nôn liên tục.

- Chướng bụng.

- Không ỉa/không đái sau đẻ 24 giờ.

 

 

Vú:

Núm vú lõm, nứt, sưng, đau hoặc có khó khăn khi cho con bú.

Vắt sữa ra cho trẻ ăn bằng thìa. (tham khảo bài “Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ”)

 

Chuyển tuyến có khả năng điều trị.

 

 

Các dấu hiệu nguy hiểm:

- Sốt cao.

- Mạch nhanh.

- Tăng HA.

- Da rất xanh.

- Phù nề.

- Co giật…

Chuyển khám, điều trị ở tuyến trên sau khi sơ cứu (tùy trường hợp: truyền dịch, kháng sinh, tiêm thuốc co tử cung, thuốc chống co giật…).

Các dấu hiệu nguy hiểm khác:

- Ngủ li bì khó đánh thức.

- Co giật.

- Mắt tấy đỏ, có mủ.

- Viêm tấy lan rộng quanh rốn hoặc rốn có mủ.

- Chảy máu bất cứ nơi nào trên cơ thể.

 

 


(Nguồn: Hướng dẫn QG các DVCSSKSS năm 2009)
Tin tức khác