Chăm sóc sau khi đẻ

SỐT SAU ĐẺ (2)

1036-11-29 14:53:00

4.4. Viêm tử cung và phần phụ.

-          Xử trí tại tuyến tỉnh.

-          Từ tử cung, tình trạng nhiễm khuẩn có thể lan rộng sang các cơ quan phụ cận như dây chằng rộng, vòi tử cung, buồng trứng…

 

Triệu chứng.

-          Xuất hiện muộn ngày thứ 8 - 10 sau đẻ.

-          Sốt cao kéo dài kèm theo đau bụng dưới.

-          Tử cung to, co hồi chậm, ấn đau.

-          Bên cạnh tử cung thấy xuất hiện một khối  cứng, đau, bờ không rõ rệt.

 

 

 

Điều trị.

-          Kháng sinh phối  hợp, liều cao.

-          Nếu khối viêm tiến triển thành túi mủ nằm thấp sát túi cùng thì rạch túi cùng để dẫn lưu mủ qua âm đạo.

-          Tiến triển có thể khỏi dần nếu điều trị hữu hiệu và kịp thời.

-          Có thể gây biến chứng viêm phúc mạc hay túi mủ vỡ vào bàng quang, âm đạo, trực tràng.

4.5. Viêm phúc mạc tiểu khung.

Từ tử cung và các cơ quan phụ cận, nhiễm khuẩn có thể lan sang phúc mạc vùng tiểu khung.

 

Triệu chứng.

-          Có thể xuất hiện sớm khoảng 3 ngày sau đẻ hoặc chậm hơn khoảng ngày thứ 7 - 10 sau một thời kỳ nhiễm khuẩn ở tử cung hay âm hộ, âm đạo.

-          Sốt cao 39°C - 40°C, có thể rét run.

-          Đau nhiều ở vùng bụng dưới, ấn bụng có phản ứng ở vùng này.

-          Khám âm đạo thấy tử cung còn to, di động kém, đau, túi cùng sau đầy, phù nề.

-          Trường hợp túi mủ nằm ở túi cùng sau, kích thích trực tràng gây hội chứng giả lỵ.

 

Điều trị.

Nội khoa với kháng sinh liều cao. Nếu có bọc mủ ở túi cùng thì chuyển viện để dẫn lưu qua đường âm đạo. Phẫu thuật bụng dẫn lưu khi có biến chứng viêm phúc mạc toàn bộ.

4.6. Viêm phúc mạc toàn bộ.

 

Triệu chứng:

-          Toàn thân mệt mỏi, sốt cao, gây sút cân, hốc hác, mạch nhanh, khó thở, nôn.

-          Bụng chướng, đau.

-          Phản ứng thành bụng.

-          Cảm ứng phúc mạc

-          Thăm túi cùng rất đau.

 

Điều trị.

-          Dùng kháng sinh liều cao, kết hợp.

-          Nâng thể trạng.

-          Viêm phúc mạc toàn bộ phải cắt tử cung dẫn lưu ổ bụng. Đây là nơi phát sinh ra ổ mủ.

4.7. Nhiễm khuẩn huyết.

-          Do thủ thuật hoặc dụng cụ không vô khuẩn.

-          Do điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn không đúng cách, dùng kháng sinh, không đủ liều lượng, không đủ thời gian.

-          Có thể do can thiệp phẫu thuật quá sớm khi chưa bao vây được ổ nhiễm khuẩn khu trú tại bộ phận sinh dục bằng kháng sinh, tạo điều kiện cho vi khuẩn lan tràn vào máu.

 

Triệu chứng và chẩn đoán.

-          Thường là sốt cao, rét run nhiều lần trong ngày. Có những thể bán cấp, không sốt cao nhưng sốt kéo dài.

-          Toàn trạng suy nhược, có thể đi đến choáng, hạ huyết áp, mê man.

-          Cấy máu để chẩn đoán xác định (tuyến trên).

-          Ở các trường hợp nặng, ngoài ổ nhiễm khuẩn đầu tiên còn có những ổ nhiễm khuẩn thứ phát như ở thận, gan, phổi, não...

 

Xử trí.

-          Kháng sinh liều cao, kết hợp, đường tĩnh mạch.

-          Truyền dịch, điều chỉnh cân bằng nước điện giải.

-          Giải quyết ổ nhiễm khuẩn nguyên phát: cắt tử cung (đa số trường hợp cắt tử cung bán phần để lại hai phần phụ, sản phụ còn trẻ và thường thì hai phần phụ hầu như không bị hoại tử sau khi cắt  tử cung bán phần).

-          Tiên lượng rất xấu. Vấn đề chính là phòng bệnh.

5. Viêm tắc tĩnh mạch.

-          Là bệnh hiếm gặp ở nước ta. Thường xuất hiện vào ngày thứ 18 sau đẻ với các triệu lâm sàng sau đây: sốt cao, đau tại nơi viêm tắc tĩnh mạch, người bệnh không đi lại được nếu viêm tắc các tĩnh mạch ở chi dưới. Nếu viêm tắc các tĩnh mạch trong ổ bụng thì người bệnh đau bụng, nhất là viêm tắc tĩnh mạch mạc treo, bệnh có thể biểu hiện ở các tĩnh mạch ở phổi, ở não….với các triệu chứng đau ở các cơ quan này, đôi khi bị liệt.

-          Xét nghiệm thấy tăng sinh sợi huyết, có thể chụp tĩnh mạch thấy cục gây tắc (thrombus).

 

Điều trị.

-          Dùng kháng sinh toàn thân.

-          Thuốc chống đông như heparin.

-          Cố định chi có viêm tắc tĩnh mạch.

-          Nếu cục gây tắc to có thể tiến hành phẫu thuật lấy bỏ.

 

(Nguồn: Hướng dẫn QG về các dịch vụ CSSKSS năm 2009)

Tin tức khác