Chăm sóc trong khi đẻ

THEO DÕI CHUYỂN DẠ ĐẺ THƯỜNG (2)

3442-11-29 14:53:00

2.1.8.  Theo dõi khi sổ rau

       (xem bài “Xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ” và bài “Kiểm tra rau”).

 

 

Tóm tắt các yếu tố cần theo dõi

 

Yếu tố

Pha tiềm tàng

Pha tích cực

Mạch

4 giờ/lần

4 giờ/lần

Huyết áp

4 giờ/lần

4 giờ/lần

Nhiệt độ

4 giờ/lần

   4 giờ/lần

Tim thai

1 giờ/lần

30 phút/lần

Cơn co tử cung

1 giờ/lần

30 phút/lần

Tình trạng ối

4 giờ/lần

2 giờ/lần

Độ lọt của ngôi (nắn ngoài)

1 giờ/lần

30 phút/lần

Chồng khớp (qua thăm trong)

4 giờ/lần

2 giờ/lần

Độ mở cổ tử cung (qua thăm trong)

4 giờ/lần

2 giờ/lần

2.2. Với cuộc chuyển dạ có dấu hiệu bất thường.

-          Về nguyên tắc không được theo dõi chuyển dạ và đỡ đẻ tại tuyến xã.

-           Người hộ sinh tại các tuyến trên trong trường hợp này phải theo dõi theo y lệnh của thầy thuốc. Ví dụ khi sản phụ chuyển dạ bị sốt cao thì sau khi đã dùng các biện pháp hạ nhiệt bao nhiêu phút sau phải đo lại nhiệt độ; hoặc khi sản phụ chuyển dạ với tình trạng tăng huyết áp thì ngoài việc theo y lệnh dùng thuốc hạ áp, người hộ sinh phải theo dõi huyết áp theo y lệnh của thầy thuốc (không thể cứ 4 giờ/lần như nói ở phần trên). Các dấu hiệu bất thường khác trong chuyển dạ (như nhịp tim thai, cơn co tử cung, độ mở của cổ tử cung) cũng tương tự như vậy.

-          Khi theo dõi chuyển dạ, trong và sau mỗi lần thăm khám, người hộ sinh phải nói cho sản phụ biết tình hình cuộc chuyển dạ lúc đó để họ yên tâm.

3. Chỉ định chuyển tuyến (đối với xã, phường và huyện không có phẫu thuật).

-          Mạch: trên 100 lần/phút, dưới 60 lần/phút.

-          Huyết áp: huyết áp tâm thu trên 140 mmHg hoặc dưới 90 mmHg. Huyết áp tâm trương trên 90 mmHg hoặc dưới 60 mmHg.

-          Nhiệt độ: 38oC trở lên.

-          Toàn trạng: rất mệt mỏi, khó thở, da xanh, niêm mạc nhợt.

-          Có dấu hiệu suy thai: nước ối có lẫn phân su hoặc máu, nhịp tim thai nhanh (trên 160 lần/phút), chậm (dưới 120 lần/phút) hoặc không đều (lúc nhanh lúc chậm).

-          Các dấu hiệu nhiễm khuẩn ối.

-          Có cơn co bất thường: quá dài (trên 1 phút), quá ngắn (dưới 20 giây), quá mau (trên 5 cơn trong 10 phút) có liên quan đến tiến triển chậm của cổ tử cung.

-          Bất tương xứng giữa khung chậu và đầu thai nhi: đầu không lọt, có hiện tượng chồng khớp sọ từ độ 2 trở lên.

-          Chuyển dạ tiến triển chậm: pha tiềm tàng kéo dài (trên 8 giờ); pha tích cực trì trệ (mở dưới 1cm/giờ).

-          Các bệnh toàn thân nặng.

-          Sản giật, tiền sản giật.

-          Chảy máu trong khi chuyển dạ.

-          Ngôi thai bất thường, nhiều thai, đa ối, thiểu ối và thai quá ngày sinh.

 


(Nguồn: Hướng dẫn QG các DV CSSKSS năm 2009)
Tin tức khác