Chăm sóc trước đẻ

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CHĂM SÓC TRƯỚC SINH (2)

3587-04-20 14:53:00

2. Khám toàn thân.

-          Đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu).

-          Cân nặng (cho mỗi lần khám thai).

-          Khám da, niêm mạc, đánh giá có phù hoặc thiếu máu hay không (cho mỗi lần khám thai).

-          Đo huyết áp (cho mỗi lần khám thai).

-          Khám tim phổi (cho mỗi lần khám thai).

-          Khám vú.

-          Khám các bộ phận khác khi có dấu hiệu bất thường.

3. Khám sản khoa.

3.1. Ba tháng đầu.

-          Nắn trên mu xem đã thấy đáy tử cung chưa.

-          Xem có vết sẹo phẫu thuật bụng dưới.

-          Đặt mỏ vịt xem cổ tử cung có viêm không nếu nghi ngờ viêm nhiễm đường sinh dục.

-          Chỉ thăm âm đạo nếu các dấu hiệu có thai chưa rõ, cần xác định thêm.

-          Có điều kiện nên làm siêu âm lần 1 (khi thai khoảng 11 - 13 tuần): xác định tuổi thai.

3.2. Ba tháng giữa.

-          Đo chiều cao tử cung.

-          Nghe tim thai khi đáy tử cung đã đến rốn (tốt nhất là bằng máy nghe tim thai nếu có).

-          Cử động thai, số lượng thai, tình trạng ối.

-          Có điều kiện nên làm siêu âm lần 2 (khi thai khoảng 20 - 24 tuần).

-          Nếu nghi ngờ có viêm nhiễm đường sinh dục nên quan sát âm đạo, cổ tử cung qua đặt mỏ vịt.

3.3. Ba tháng cuối.

-          Tốt nhất nên khám thai mỗi tháng một lần.

-          Đo chiều cao tử cung/vòng bụng.

-          Nắn ngôi thế (từ thai 36 tuần tuổi).

-          Nghe tim thai.

-          Đánh giá độ xuống của đầu (trong vòng 1 tháng trước dự kiến đẻ).

-          Cử động thai, số lượng thai, tình trạng ối.

-          Có điều kiện nên làm siêu âm lần 3 khi tuổi thai 30 - 32 tuần.

-          Khi nằm nghỉ, ngủ nên nằm nghiêng và tốt hơn là nghiêng bên trái, hai chân kê gối hơi cao nếu có phù chân do ứ đọng.

-          Nếu nghi ngờ có viêm nhiễm đường sinh dục cần được quan sát âm đạo, cổ tử cung qua đặt mỏ vịt.

 

* Lưu ý: khi làm siêu âm nhân viên y tế không được cho thai phụ biết giới tính thai nhi

4. Các xét nghiệm cần thiết.

4.1. Thử protein nước tiểu.

-          Lấy nước tiểu buổi sáng, giữa dòng.

-          Dùng que thử protein (so với gam màu mẫu) hoặc dùng phương pháp đốt.

-          Thử nước tiểu cần làm cho mọi thai phụ vào mỗi lần thăm thai.

-          Nếu có sẵn que thử, nên hướng dẫn thai phụ tự làm.

4.2. Thử huyết sắc tố.

-          Thử huyết sắc tố bằng giấy thử.

-          Tại tuyến huyện, xã có trang bị phải thử thêm hematocrit.

4.3. Các xét nghiệm khác.

-          Nếu có thiếu máu thì xét nghiệm phân xem có giun không.

 

-          Thử HIV, giang mai và viêm gan (xem “Qui trình phòng chống lây nhiễm HIV từ mẹ sang con).

 

-          Xét nghiệm khí hư (nếu cần).

5. Tiêm phòng uốn ván.

-          Với người chưa tiêm phòng uốn ván lần nào: tiêm mũi đầu khi phát hiện thai nghén bất kỳ ở tháng nào; tiếp theo tiêm mũi thứ hai sau mũi tiêm đầu ít nhất một tháng và phải cách thời gian dự kiến đẻ ít nhất 1 tháng.

-          Với những người đã tiêm đủ 2 mũi, nếu:

+        Lần tiêm trước trước < 5 năm: tiêm 1 mũi.

+        Lần tiêm trước trước > 5 năm: tiêm 2 mũi.

-          Với người đã tiêm ba mũi hoặc bốn mũi, cần tiêm nhắc lại một mũi.

-          Với người đã tiêm đủ năm mũi phòng uốn ván theo đúng lịch, nếu mũi tiêm cuối cùng cách đã 10 năm trở lên thì nên tiêm thêm một mũi nhắc lại.

6. Cung cấp thuốc thiết yếu.

-          Thuốc sốt rét (vùng sốt rét lưu hành) theo phác đồ qui định của ngành sốt rét.

-          Viên sắt/folic:

+        Uống ngày 1 viên trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau đẻ. Tối thiểu uống trước đẻ 90 ngày.

+        Nếu thai phụ có biểu hiện thiếu máu rõ, có thể tăng từ liều dự phòng lên liều điều trị 2 - 3 viên/ngày.

+        Việc cung cấp viên sắt/acid folic cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu. Kiểm tra việc sử dụng và cung cấp tiếp trong các lần khám thai sau.

7. Giáo dục sức khỏe.

7.1. Dinh dưỡng.

Chế độ ăn khi có thai.

-          Lượng tăng ít nhất 1/4 (tăng số bữa ăn và số lượng cơm, thức ăn trong mỗi bữa).

-          Tăng chất: đảm bảo cho sự phát triển của mẹ và con (thịt, cá, tôm, sữa, trứng, đậu lạc, vừng, dầu ăn, rau quả tươi).

-          Không nên ăn  mặn, nên thay đổi món để ngon miệng.

-          Không hút thuốc lá, uống rượu.

-          Không uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc.

-          Tránh táo bón bằng chế độ ăn hợp lý, không nên dùng thuốc chống táo bón.

7.2. Chế độ làm việc khi có thai.

-          Làm theo khả năng, xen kẽ nghỉ ngơi nhưng không quá nặng nhọc, tránh làm ban đêm (nhất là từ tháng thứ bảy).

-          Không làm việc vào tháng cuối để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và để con tăng cân.

-          Không mang vác nặng trên đầu, trên vai.

-          Không để kiệt sức.

-          Không làm việc dưới nước hoặc trên cao.

-          Không tiếp xúc với các yếu tố độc hại.

-          Tránh đi xa, tránh xóc xe hay va chạm mạnh.

-          Quan hệ tình dục thận trọng.

7.3. Vệ sinh khi có thai.

-          Nhà ở phải thoáng khí sạch sẽ, tránh ẩm, nóng, khói.

-          Mặc quần áo rộng và thoáng.

-          Tắm rửa thường xuyên, giữ sạch vú và bộ phận sinh dục hàng ngày.

-          Duy trì cuộc sống thoải mái, tránh căng thẳng.

-          Ngủ ít nhất 8 giờ mỗi ngày. Chú trọng ngủ trưa.

-          Tránh bơm rửa trong âm đạo.

Tin tức khác