Nam học

TINH HOÀN ẨN THỂ CAO

8783-01-31 14:52:59

1. Định nghĩa.

1.1. Định nghĩa.

Tinh hoàn ẩn là những tinh hoàn dừng lại trên đường di chuyển của tinh hoàn từ bụng xuống bìu trong thời kỳ bào thai. Các thể lâm sàng có thể gặp: tinh hoàn nằm trong ổ bụng, ở lỗ bẹn sâu, trong ống bẹn và ngoài lỗ bẹn nông. Tinh hoàn ẩn thể cao là các thể lâm sàng mà tinh hoàn nằm ở vị trí trong ổ bụng hoặc ở lỗ bẹn sâu.

1.2. Nguy cơ của tinh hoàn ẩn.

Nếu không điều trị có thể gặp nguy cơ: ung thư hóa, khả năng vô sinh, thoát vị bẹn, xoắn tinh hoàn hay chấn thương tinh hoàn hoặc tổn thương về tâm sinh lý do không có hay chỉ có một tinh hoàn dưới bìu.

2. Nguyên nhân.

2.1. Rối loạn trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục: suy tuyến yên, làm thiếu gonadotropin gây tinh hoàn ẩn và chứng dương vật nhỏ lại.

2.2. Sai lệch tổng hợp testosteron: do thiếu men 17 α hydroxygenlase, 5 α reductase…

2.3. Hội chứng giảm khả năng cảm nhận của các thụ thể androgen.

2.4. Estrogen cũng có tác dụng làm hỏng sự đi xuống của tinh hoàn: mẹ mang thai dùng diethylstilbesteron hay kháng androgen (flutamid).

2.5. Phát triển bất thường của dây chằng tinh hoàn - bìu.

2.6. Các yếu tố cơ học gây cản trở sự di chuyển của tinh hoàn như: cuống mạch của tinh hoàn ngắn, xơ hóa vùng ống bẹn…

Nhìn chung, phần lớn các trường hợp không xác định được nguyên nhân.

3. Chẩn đoán.

3.1. Lâm sàng.

 

Thăm khám vùng bẹn bìu: bìu kém phát triển, tinh hoàn ẩn càng cao thì bìu càng kém phát triển. Tinh hoàn ẩn thể cao khi khám không sờ thấy tinh hoàn.         

 

3.2. Cận lâm sàng.

3.2.1. Siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng hay nội soi ổ bụng là các phưong tiện thăm dò từ thấp đến cao nhằm xác định chính xác vị trí của tinh hoàn ẩn.

3.2.2. Xét nghiệm thể nhiễm sắc nên được tiến hành một cách hệ thống để phát hiện các trường hợp giới tính không xác định.

3.2.3. Nghiệm pháp hCG là một nghiệm pháp được sử dụng để xác định xem tinh hoàn có hay không có trong trường hợp cả hai tinh hoàn đều không sờ thấy.

3.2.4.Các xét nghiệm hormon: LH, FSH, prolactin, estradiol và testosteron.

3.2.5. Các xét nghiệm chỉ điểm khối u: α FP, β hCG nên làm để phát hiện các trường hợp ác tính.

 

4. Phân tuyến.

4.1. Tuyến xã và tuyến huyện.

Dựa vào hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng để chẩn đoán định hướng và chuyển lên tuyến trên.

4.2. Tuyến tỉnh và tuyến trung ương.

Chẩn đoán xác định và điều trị thực thụ.

5.  Điều trị.

Cần phát hiện sớm và điều trị trước 2 tuổi

5.1. Điều trị nội khoa.

Các thuốc nội tiết được dung là:

-          hCG (Profasi, Pregnyl 500 đv, 1000 đv, 1500 đv/ống)

+        Không nên quá 15.000 đv/đợt vì có thể gây tác dụng phụ.

+        Trẻ từ 1 - 2 tuổi, dùng liều 300 đv tiêm bắp, ngày 1 lần, 3 ngày/lần với tổng liều 9 lần; trẻ từ 3 - 7 tuổi liều 700 đv/lần, tiêm; trẻ > 7 tuổi liều 1500 đv/lần, tiêm.

-          GnRH được dung dưới dạng xịt mũi với liều 1,2 mg/ngày

+        Có thể sử dụng phối hợp GnRH và hCG.

5.2. Điều trị phẫu thuật.

5.2.1 Chỉ định.

-          Điều trị nội khoa không kết quả.

5.2.1 Nguyên tắc.

-          Phải hạ được tinh hoàn xuống bìu.

-          Phẫu thuật ẩn tinh hoàn thể cao là một phẫu thuật cần được bảo tồn do vậy chỉ được tiến hành khi có các phẫu thuật viên có kinh nghiệm.

 

(Nguồn: Hướng dẫn QG về các dịch vụ CSSKSS năm 2009)

 

 

 

 


Tin tức khác