Nhiễm khuẩn đường sinh sản

HỘI CHỨNG ĐAU BỤNG DƯỚI (2)

9563-02-27 14:52:59

4. Xét nghiệm hỗ trợ (đối với tuyến quận/huyện).

-          Công thức máu, tốc độ lắng máu.

-          Nhuộm Gram dịch cổ tử cung và âm đạo.

-          Siêu âm.

-          Test thai nghén.

5. Chẩn đoán.

-          Trước hết cần chẩn đoán phân biệt với các cấp cứu ngoại khoa và sản khoa như:

+        Viêm ruột thừa cấp tính.

+        Tắc ruột.

+        U nang buồng trứng xoắn.

+        Thai ngoài tử cung...

+        Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

+        Các nguyên nhân khác.

-          Chẩn đoán viêm tiểu khung dựa vào các triệu chứng sau:

+        Có thể sốt.

+        Tiết dịch nhiều, dịch nhầy mủ ở âm đạo và cổ tử cung khi khám.

+        Đau khi di động cổ tử cung và khi giao hợp.

+        Đau cả hai bên, đau nhiều hơn ở một bên.

+        Đau bụng dưới và bên cạnh tử cung.

+        Khối sưng dính vào tử cung.

+        Máu lắng hoặc/và số lượng bạch cầu tăng.

Người bệnh cần được xét nghiệm để phát hiện các NKLTQĐTD khác và phát hiện nguyên nhân bệnh nếu có điều kiện xét nghiệm hỗ trợ.

6.  Điều trị

-          Nếu xác định được nguyên nhân thì điều trị nguyên nhân.

-          Đối với mọi trường hợp đau bụng dưới, cán bộ y tế cần xác định và điều trị cho (các) bạn tình, cần đặc biệt chú ý khi nghi ngờ nguyên nhân lậu hoặc Chlamydia.

-          Nếu không xác định được nguyên nhân thì điều trị đồng thời toàn bộ các nguyên nhân gây viêm, phối hợp 3 phác đồ sau đây:

6.1. Phác đồ điều trị lậu.

Dùng một trong các thuốc sau:

-          Ceftriaxon 250 mg , tiêm bắp liều duy nhất, hoặc

-          Spectinomycin 2 g , tiêm bắp liều duy nhất, hoặc

-          Cefotaxim 1 g tiêm bắp liều duy nhất, hoặc

-          Cefixim 200 mg x 2 viên, uống liều duy nhất.

6.2. Phác đồ điều trị Chlamydia.

Dùng một trong các thuốc sau:

-          Doxycyclin 100 mg, uống 1 viên, 2 lần/ngày, trong 14 ngày, hoặc

-          Tetracyclin 500 mg, uống 1 viên, 4 lần/ngày, trong 14 ngày, hoặc

-          Azithromycin 1 g, uống 1 lần/tuần, trong 2 tuần.

Chú ý: Không dùng doxycyclin cho phụ nữ có thai, đang cho con bú, thay thế bằng một trong các thuốc sau

+        Erythromycin stearat 500 mg, uống 1 viên, 4 lần/ngày, trong 14 ngày.

+        Amoxicillin 500 mg, uống 1 viên, 3 lần/ngày, trong 14 ngày.

6.3. Phác đồ điều trị viêm nhiễm do vi khuẩn kỵ khí.

-          Metronidazol 500 mg, uống 1 viên, 2 lần/ngày, trong 14 ngày.

 

Chú ý:

 

+        Không dùng metronidazol cho phụ nữ có thai ba tháng đầu mà thay thế bằng amoxicillin 500 mg, uống 1 viên, 3 lần/ngày, trong14 ngày.

+        Không uống rượu trong thời gian điều trị cho tới sau khi hết thuốc 24 giờ.

6.4. Chuyển tuyến khi.

-          Không có sẵn các thuốc trên đây.

-          Các triệu chứng không giảm sau 3 ngày điều trị.

-          Nghi ngờ đau bụng do nguyên nhân ngoại khoa.

-          Người bệnh có chậm kinh, mới đẻ, sẩy thai, người bệnh có kèm theo chảy máu âm đạo.

7. Thông tin và tư vấn.

-          Tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị cho dù triệu chứng bệnh có giảm sau một vài ngày điều trị và đến khám lại theo lịch hẹn, cần phải đến khám ngay nếu triệu chứng không thuyên giảm hoặc nặng hơn.

-          Các hậu quả của bệnh khi không được điều trị đúng và đầy đủ, đặc biệt chú ý nguy cơ thai ngoài tử cung và vô sinh.

-          Cán bộ y tế cần khuyến khích người bệnh thông báo bạn tình và điều trị bạn tình, đặc biệt đối với những trường hợp nghi ngờ lậu hoặc nhiễm Chlamydia trachomatis.

-          Tình dục an toàn và hướng dẫn sử dụng bao cao su. Người bệnh cần được khuyến khích và hướng dẫn sử dụng bao cao su để phòng ngừa tái nhiễm bệnh cũng như lây nhiễm các bệnh LTQĐTD khác và lây nhiễm HIV/AIDS.

-          Địa điểm tư vấn và xét nghiệm HIV.

 


(Nguồn: Hướng dẫn QG về các dịch vụ CSSKSS năm 2009)