Nhiễm khuẩn đường sinh sản

HỘI CHỨNG SƯNG HẠCH BẸN

9520-11-29 14:52:59

 

Tuyến áp dụng.

Tất cả các tuyến.

 

Người thực hiện.

 

Bác sĩ, y sĩ, nữ hộ sinh được đào tạo về nhiễm khuẩn đường sinh sản.

 

Hội chứng sưng hạch bẹn có thể gặp ở cả nam và nữ.

Hội chứng sưng hạch bẹn là viêm của các hạch lympho ở vùng bẹn, có thể đau và có thể có mủ. Khi các hạch này vỡ ra, chúng giống các vết loét ở vùng bẹn.

Các nguyên nhân thường gặp:

-          Xoắn khuẩn giang mai gây bệnh giang mai.

-          Trực khuẩn hạ cam gây bệnh hạ cam.

-          Chlamydia trachomatis týp L1, L2, L3, gây bệnh hột xoài hay bệnh u hạt bạch huyết hoa liễu (lymphogranuloma venereum - LGV hay bệnh Nicolas-Favre).

-          U hạt bẹn hay bệnh Donovan do klebsiella granulomatis hay còn gọi là calymmato bacterium granulomatis (hiếm gặp ở Việt Nam).

1. Triệu chứng lâm sàng.

-          Hạch bẹn to ở một hoặc cả hai bên.

-          Các vết loét, mụn nước, sẩn nhỏ vùng hậu môn, sinh dục trước đó hoặc kèm theo.

-          Các biểu hiện khác ở da hoặc niêm mạc: sẩn, sẩn mủ, đào ban đặc biệt chú ý thương tổn ở lòng bàn tay và bàn chân.

-          Sốt hoặc không sốt.

2. Khai thác tiền sử và bệnh sử.

Xem “Hướng dẫn chung”, ngoài ra khai thác thêm:

-          Các nguyên nhân của sưng hạch bẹn do các vết thương, vết trầy xước da gây nhiễm khuẩn cấp tính ở chân, bàn chân cùng bên.

-          Có đau hạch không? Có lỗ rò, chảy mủ?

3. Khám lâm sàng.

3.1. Khám các dấu hiệu viêm hạch.

-          Hạch sưng một bên hay hai bên bẹn.

-          Đau, không đau? Viêm hạch cấp hay mạn tính?

-          Số lượng: nhiều hoặc ít, kích thước: to hoặc nhỏ.

-          Tính chất: mềm hay chắc, di động hay không di động, tách rời hay hình thành khối dính liền da và mô bên dưới. Có lỗ rò?

3.2. Khám phát hiện các vết loét, sẩn nhỏ, mảng niêm mạc.

-          Thường ở niêm mạc sinh dục, hậu môn, miệng, mũi.

-          Phần lớn các trường hợp hạ cam, vết loét sinh dục thường nhìn thấy, nhưng vết loét trong âm đạo phụ nữ có thể bị bỏ sót.

3.3. Khám phát hiện các dấu hiệu khác ở da/niêm mạc.

Các dấu hiệu thường gặp là sẩn, mụn mủ, sẩn mủ, đào ban, mảng niêm mạc ở da toàn thân, lòng bàn  tay, bàn chân hoặc ở niêm mạc miệng, mũi, sinh dục và hậu môn.

4. Chẩn đoán.

4.1. Viêm hạch do giang mai.

Nếu giang mai ở giai đoạn I: thường hạch to, di động, khu trú phổ biến là ở một bên bẹn, trong chùm hạch có một hạch to hơn hẳn gọi là "hạch chúa".

Nếu giang mai ở giai đoạn II: hạch lan tràn hai bên bẹn và nhiều nơi khác: nách, cổ, dưới hàm. Kèm các biểu hiện khác: đào ban, sẩn, mảng niêm mạc, rụng tóc, có thể có sốt...

4.2. Viêm hạch do hạ cam.

Xuất hiện sau 2 tuần khi có vết loét hạ cam. Thường chỉ có một hạch viêm ở một bên bẹn. Hạch đỏ, nóng, sưng, đau. Hạch vỡ mủ (như màu sô cô la), tạo thành vết loét lâu lành có bờ nham nhở.

4.3. Viêm hạch do u hạt bạch huyết hoa liễu (LGV hay bệnh Nicolas-Favre).

Viêm hạch xuất hiện vài ngày, vài tuần sau khi có mụn nước, sẩn nhỏ hoặc vết loét. Viêm hạch thường ở một bên (phổ biến là ở bẹn). Các hạch viêm thường tạo thành một khối, không di động, mềm dần và chảy mủ ra ngoài thành nhiều lỗ dò hoặc đường hầm thông nhau giống như "gương sen". Tiến triển lâu có thể kèm viêm hậu môn, trực tràng, đôi khi chít hẹp hậu môn, lỗ rò quanh hậu môn.

 

Nếu sưng hạch bẹn, nhưng không phải các trường hợp trên thì tìm nguyên nhân khác.

5.  Xét nghiệm hỗ trợ.

Phản ứng huyết thanh chẩn đoán giang mai (RPR hoặc VDRL, TPHA).

6. Điều trị.

-          Đối với mọi trường hợp sưng hạch bẹn nghi ngờ do bệnh lây truyền qua đường tình dục, cán bộ y tế cần xác định và điều trị cho (các) bạn tình.

-          Nếu chẩn đoán được căn nguyên gây bệnh thì điều trị theo căn nguyên, nếu không thì phối hợp phác đồ điều trị giang mai và hạ cam.

-          Các hạch to, mềm, bùng nhùng cần được chọc hút qua vùng da lành. Việc chích rạch và dẫn lưu các hạch này có thể làm chậm quá trình lành vết thương và không nên cố gắng thực hiện.

6.1.  Giang mai.

Dùng một trong các thuốc sau.

-          Benzathin penicilin G 2,4 triệu đv, tiêm bắp liều duy nhất (mỗi bên mông 1,2 triệu đv), hoặc

-          Procain penicilin G 1,2 triệu đv, tiêm bắp 1 lần/ngày, trong 10 ngày liên tiếp, hoặc

-          Nếu người bệnh dị ứng với penicilin thay bằng doxycyclin 100 mg, uống 1 viên, 2 lần/ngày, trong 14 ngày liên tiếp.

Chú ý: Không dùng doxycyclin cho phụ nữ có thai và cho bú. Thay bằng erythromycin 500 mg, uống 1 viên, 4 lần/ngày, trong 14 ngày liên tiếp.

6.2. Hạ cam.

Dùng một trong các thuốc sau

-          Azithromycin 1 g, uống liều duy nhất, hoặc

-          Ceftriaxon 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất, hoặc

-          Ciprofloxacin 500 mg, uống 1 viên, 2 lần/ngày, trong 3 ngày, hoặc

-          Erythromycin base 500 mg, uống 1 viên, 4 lần/ngày, trong 7 ngày.

Chú ý: Không dùng ciprofloxacin cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và người dưới 18 tuổi.

6.3. U hạt bạch huyết hoa liễu

Dùng một trong các thuốc sau

-          Doxycyclin 100 mg, uống 1 viên, 2 lần/ngày, trong 14 ngày, hoặc

-          Erythromycin base 500 mg, uống 1 viên, 4 lần/ngày, trong 14 ngày, hoặc

-          Tetracyclin 500 mg, uống 1 viên, 4 lần/ngày, trong 14 ngày.

Chú ý: Không dùng doxycyclin và tetracyclin cho phụ nữ có thai và cho con bú.

6.4. Chuyển tuyến khi.

-          Không có sẵn các thuốc trên đây.

-          Các triệu chứng không giảm sau một đợt điều trị.

-          Nghi ngờ sưng hạch bẹn do các nguyên nhân khác không phải giang mai, hạ cam và u hạt bạch huyết hoa liễu.

7. Thông tin và tư vấn.

-          Các hậu quả của bệnh khi không được điều trị đúng.

-          Tuân thủ phác đồ điều trị, đến khám lại theo lịch hẹn.

-          Cán bộ y tế cần khuyến khích người bệnh thông báo bạn tình và điều trị bạn tình.

-          Tình dục an toàn và hướng dẫn sử dụng bao cao su. Người bệnh cần được khuyến khích và hướng dẫn sử dụng bao cao su để phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS và các NKTQĐTD.

-          Tư vấn về xét nghiệm HIV, đặc biệt đối với bệnh giang mai và hạ cam vì hai bệnh này có nguy cơ lây nhiễm HIV cao hơn.

-          Địa điểm tư vấn và xét nghiệm HIV.

 

(Nguồn: Hướng dẫn QG về các dịch vụ CSSKSS năm 2009)