SKSS vị thành niên, thanh niên

DỊCH VỤ SỨC KHỎE THÂN THIỆN VỚI VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN (1)

9162-02-24 14:52:59

 

Tuyến áp dụng.

 

 

            Tất cả các tuyến.

 

 

Người thực hiện.

 

 

            Cán bộ cung cấp dịch vụ đã được đào tạo.

 

 

VTN/TN cần một dịch vụ thân thiện phù hợp và dễ dàng chấp nhận. Các đặc điểm quan trọng nhất của dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN gồm tính riêng tư, bảo mật, dễ tiếp cận, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, chi phí và các thủ tục hành chính, phù hợp với pháp luật, đáp ứng được nhu cầu - mong muốn của VTN/TN. Trong trường hợp thực hiện thủ thuật, phẫu thuật (bao gồm phá thai nội khoa) đối với VTN dưới 18 tuổi, phải có đơn cam kết của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

1. Khái niệm dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN.

Có nhiều định nghĩa về dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN, tuy vậy về khái niệm thì tương đối thống nhất.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, các dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN là “các dịch vụ có thể tiếp cận được và phù hợp với VTN/TN”. Dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN cần đảm bảo các tiêu chuẩn như địa điểm, giá cả phù hợp (có thể chi trả được hoặc miễn phí nếu cần thiết), an toàn, phục vụ theo phương cách mà VTN/TN chấp nhận được nhằm đáp ứng nhu cầu của VTN/TN và khuyến khích các em trở lại cơ sở y tế khi cần cũng như giới thiệu về dịch vụ tới bạn bè.

2. Lý do cần triển khai dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN.

-          VTN/TN là nhóm chiếm ưu thế về số lượng trong cơ cấu dân số, là những chủ nhân hiện tại và tương lai của đất nước. Đầu tư cho VTN/TN là đầu tư cho tương lai.

-          Việc chăm sóc sức khỏe VTN/TN sẽ góp phần giảm bệnh tật và tỷ lệ tử vong  hiện tại và tương lai, giảm gánh nặng bệnh tật và các chi phí y tế, chi phí xã hội.

-          Khi các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chưa sẵn có hoặc khó tiếp cận được VTN/TN thì chúng ta đã để lỡ hàng loạt các cơ hội để ngăn ngừa các hành vi có hại cho sức khỏe, để phát hiện, xử trí kịp thời những hành vi và hậu quả của những hành vi này.

3. Các điều kiện cần có của một dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN.

-          Có khả năng tiếp cận dễ dàng.

-          Hệ thống các dịch vụ cơ bản, có chất lượng, bền vững và liên tục

-          Đảm bảo tính riêng tư và tin cậy.

-          Cán bộ cung cấp dịch vụ có thái độ tích cực, ủng hộ và được đào tạo, biết cách làm việc với VTN/TN.

-          Có sự tham gia của VTN/TN trong thiết kế chương trình và phản hồi thường xuyên.

-          Có chính sách quảng bá và thu phí phù hợp.

-          Có hệ thống giám sát đánh giá thường xuyên và hiệu quả

4. Các đặc điểm cơ bản của các dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN gồm.

4.1. Về cơ sở.

-          Vị trí thuận tiện đối với VTN.

-          Có sơ đồ, biển chỉ dẫn rõ ràng.

-          Dành đủ diện tích và đảm bảo tính riêng tư kín đáo.

-          Giờ mở cửa thuận tiện với VTN/TN.

-          Môi trường thoải mái và an toàn với VTN/TN: bài trí nhẹ nhàng và phù hợp sở thích của VTN/TN, cảnh quan xung quanh khu vực dịch vụ…

4.2. Về người cung cấp dịch vụ.

-          Có thái độ tích cực và ủng hộ VTN/TN.

-          Có thái độ tôn trọng và đồng cảm với VTN/TN.

-          Được đào tạo chuyên biệt để làm việc với VTN/TN.

-          Đảm bảo tính riêng tư, bảo mật khi tiếp xúc và cung cấp dịch vụ cho VTN/TN.

-          Được bố trí và sắp xếp đủ thời gian tiếp xúc với khách hàng.

-          Có sự cam kết cao.

-          Có sự tham gia của các tư vấn viên đồng đẳng (nếu có thể được).

4.3. Về tổ chức cung cấp dịch vụ.

 

·         Đón tiếp và cung cấp dịch vụ:

-          Giảm thời gian chờ đợi.

-          Phí dịch vụ hợp lý.

-          Có đầy đủ và đồng bộ các dịch vụ.

-          Sẵn sàng đón tiếp cả nữ và nam VTN/TN.

-          Trì hoãn thăm khám tiểu khung, bộ phận sinh dục đến khi chuẩn bị tốt tâm lý.

-          Chú trọng đặc biệt tới tư vấn.

-          Chú trọng yếu tố giới và bình đẳng giới.

 

·         Truyền thông và quảng bá.

-          Sẵn có các tài liệu được thiết kế phù hợp với các nhu cầu cũng như sở thích của VTN/TN và họ có thể lấy mang về một cách thuận tiện, dễ dàng.

-          Phổ biến rộng rãi các cơ sở dịch vụ chăm sóc SKSS/SKTD, các cơ sở cung cấp dịch vụ khám và điều trị NKLTQĐTD/HIV cho VTN/TN và tạo niềm tin cho họ.

 

·         Qui định, chính sách.

-          Có qui định riêng nhằm phối hợp các bộ phận trong cùng một cơ sở cung cấp dịch vụ theo “chuỗi dịch vụ” để tạo điều kiện cho VTN/TN có thể sử dụng được tối đa các dịch vụ.

-          Có các chương trình vận động cộng đồng nhằm tạo môi trường chính sách và xã hội ủng hộ cho việc chăm sóc SKSS/SKTD của VTN/TN.

-          Có cơ chế liên kết và chuyển tuyến giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ khác nhau trong cùng một phạm vi địa bàn hoặc các lĩnh vực can thiệp cần thiết.

-          Khuyến khích sự tham gia của VTN/TN trong quá trình thông tin, quảng bá, tư vấn và thiết kế, đánh giá giám sát chương trình.

-          Khuyến khích các loại hình hoạt động khác nhau ngay tại cơ sở cung cấp dịch vụ và tại cộng đồng như các hoạt động thảo luận nhóm, sinh hoạt câu lạc bộ, nói chuyện chuyên đề…


(còn nữa)
Tin tức khác