SKSS vị thành niên, thanh niên

DỊCH VỤ SỨC KHỎE THÂN THIỆN VỚI VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN (2)

9145-02-24 14:52:59

5. Các loại dịch vụ chăm sóc SKSS/SKTD thân thiện với VTN/TN.

5.1. Thông tin và tư vấn về SKSS và giới tính, về kỹ năng sống, tình dục, tình dục an toàn, tư vấn về bạo hành và xâm hại tình dục.

5.2. Các dịch vụ lâm sàng.

-          Khám chăm sóc đường sinh sản.

-          Chăm sóc trước, trong và sau sinh.

-          Phá thai an toàn và chăm sóc sau phá thai.

-          Quản lý và điều trị các trường hợp NKĐSS.

-          Quản lý và ngăn ngừa HIV lây truyền từ mẹ sang con.

-          Cung cấp các biện pháp tránh thai.

-          Thăm khám và điều trị các vấn đề liên quan đến bạo hành và xâm hại tình dục.

5.3. Các dịch vụ cận lâm sàng: xét nghiệm thai, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD, HIV, các xét nghiệm và siêu âm, thăm dò chức năng cần thiết trong lĩnh vực SKSS/SKTD tùy theo từng cơ sở.

5.4. Các dịch vụ chuyển tuyến và hỗ trợ chuyển tuyến: bao gồm cả các cơ sở truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực có liên quan như:

-          Các cơ sở chăm sóc SKSS/SKTD.

-          Các cơ sở làm việc về HIV/AIDS: tư vấn, xét nghiệm, phòng ngừa lây nhiễm HIV và chăm sóc người có HIV, điều trị…

-          Các cơ sở tư vấn và điều trị các NKĐSS.

-          Các cơ sở làm việc với nạn nhân bị bạo hành hoặc lạm dụng tình dục.

-          Các cơ sở tư vấn và điều trị những vấn đề về tâm lý, tâm thần.

-          Các cơ sở cung cấp thông tin, tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ VTN/TN trong các lĩnh vực khác như: pháp luật, giới thiệu việc làm, hôn nhân và gia đình…

6. Các bước cần tiến hành trong quá trình xây dựng kế hoạch và triển khai cung cấp các dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN.

6.1. Đánh giá thực trạng.

-          Đánh giá nhu cầu thực tế của VTN/TN về dịch vụ SKSS/SKTD.

 

-          Đánh giá khả năng thực tế của cơ sở dự kiến triển khai: về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đánh giá về chính sách hiện hành có liên quan đến SKSS/SKTD của VTN/TN.

 

6.2. Lập kế hoạch cụ thể cho các hoạt động chuẩn bị và triển khai dựa trên đánh giá nhu cầu thực tế.

-          Dự kiến phân công nhân sự, đào tạo.

-          Dự trù ngân sách, các nguồn lực cần thiết để triển khai.

-          Lập kế hoạch chi tiết về các hoạt động cần tiến hành, người chịu trách nhiệm thực hiện, thời gian, kết quả mong đợi và các chỉ số cụ thể…

-          Lên các kế hoạch giám sát đánh giá định kỳ và đột xuất, kế hoạch lấy ý kiến phản hồi từ VTN/TN.

6.3. Triển khai các hoạt động chính.

-          Các hoạt động xây dựng và cải tạo lại cơ sở vật chất, trang thiết bị

-          Chuẩn bị và đào tạo nhân sự.

-          Thống nhất các qui trình dịch vụ, các thủ tục…

-          Thiết lập hệ thống chuyển tuyến (có cung cấp dịch vụ thân thiện với VTN).

-          Chuẩn bị và in ấn các tài liệu truyền thông giáo dục.

-          Các cuộc họp, hội nghị hội thảo giới thiệu chương trình.

-          Tổ chức và triển khai các hoạt động tiếp cận, giáo dục và quảng bá cho VTN/TN.

-          Khai trương khu vực cung cấp các dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN (có thể thực hiện với những cơ sở mới hoặc cơ sở nào có điều kiện và thấy cần thiết).

-          Triển khai cung cấp dịch vụ thân thiện VTN/TN tại cơ sở và duy trì thường xuyên.

-          Lấy ý kiến phản hồi thường xuyên từ khách hàng VTN/TN, thu thập thông tin từ VTN/TN không tiếp cận dịch vụ để tìm hiểu lý do.

-          Các hoạt động giám sát và đánh giá.

-          Các hoạt động tham quan học tập, trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm.

 

 

(Nguồn: Hướng dẫn QG về các dịch vụ CSSKSS năm 2009)

 


 

 

Tin tức khác