SKSS vị thành niên, thanh niên

THĂM KHÁM SỨC KHỎE SINH SẢN CHO VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN

9122-09-27 14:52:59

 

Tuyến áp dụng.

 

 

            Tất cả các tuyến.

 

 

Người thực hiện.

 

 

            Cán bộ cung cấp dịch vụ đã được đào tạo.

 

Thăm khám cho VTN/TN nhằm 2 mục đích: giải quyết được lý do mà VTN đến cơ sở y tế và sàng lọc nhằm phát hiện sớm các bệnh lý, các vấn đề bất thường, bị lạm dụng hay có các hành vi nguy cơ.

1. Các lý do khiến VTN/TN tới cơ sở y tế.

1.1. VTN/TN  nữ.

-          Phát triển khác thường về thể chất và kinh nguyệt.

-          Có thai hoặc nghi ngờ có thai.

-          Ra khí hư bất thường, các vết loét, sùi…

-          NKĐSS.

-          Bị bạo hành hoặc lạm dụng tình dục.

-          Muốn được hướng dẫn phòng tránh thai và phòng tránh NKLTQĐTD.

1.2. Vị thành niên nam.

-          Phát triển khác thường về thể chất.

-          Thủ dâm.

-          Mộng tinh, di tinh, xuất tinh sớm.

-          Tiết dịch niệu đạo.

-          NKLTQĐTD.

-          Muốn được hướng dẫn phòng tránh thai và phòng tránh NKLTQĐTD.

-          Đưa bạn tình đến phá thai/tư vấn khi mang thai ngoài ý muốn.

1.3. Một số vấn đề cơ bản cần sàng lọc.

-          Phát triển tâm sinh lý có phù hợp với lứa tuổi không?

-          Hành vi tình dục có an toàn không?

-          Có lạm dụng các chất gây nghiện không ?

-          Có bị lạm dụng về thể chất và tình dục không ?.

 

-          Tình trạng dinh dưỡng, thị lực, bệnh lý (như lao phổi…)

 

2. Hỏi.

Dựa vào lý do đến khám của VTN/TN mà lựa chọn những câu hỏi phù hợp:

-          VTN/TN nữ: tiền sử kinh nguyệt (kinh nguyệt lần đầu, chu kỳ kinh, tính chất kinh nguyệt và dấu hiệu bất thường), tiền sử sản khoa (đã  sinh đẻ, có thai hoặc đã đi phá thai), tiền sử phụ khoa (khí hư, tính chất khí hư, bệnh lý phụ khoa).

-          VTN/TN nam: xuất tinh (xuất tinh lần đầu, tính chất các lần xuất tinh) và những thay đổi sinh lý cơ thể.

-          Những biểu hiện liên quan đến hội chứng NKĐSS.

-          Tiền sử tình dục và hôn nhân: quan hệ tình dục, số bạn tình, biện pháp tránh thai, tình trạng hôn nhân, xâm hại tình dục, kiến thức, thái độ và hành vi tình dục.

-          Tiền sử tâm lý - gia đình - xã hội: thông tin về nơi ở, gia đình và nhà trường, sử dụng chất gây nghiện, trầm cảm hoặc stress, bạo hành trong gia đình, tiền sử sức khỏe của gia đình (cha, mẹ, anh, chị, em), quan hệ bạn bè.

3.  Các biện pháp làm giảm căng thẳng khi khám thực thể cho VTN.

-          Giải thích tại sao việc khám thực thể lại cần thiết.

-          Giải thích những việc cần làm trước mỗi bước khám.

-          Đảm bảo sự kín đáo khi khám thực thể. Cho phép VTN/TN giữ lại quần áo trừ những phần bắt buộc phải cởi, che phủ các bộ phận cơ thể bị bộc lộ. Không để hở các bộ phận không khám.

-          Làm yên lòng VTN/TN rằng các kết quả khám sẽ được giữ bí mật.

-          Duy trì việc giao tiếp giữa người cung cấp dịch vụ và VTN/TN để tạo dựng niềm tin. Giảm căng thẳng và lo sợ của VTN/TN khi nhìn thấy các dụng cụ y tế hoặc nghe thấy các tiếng động gây ra do dụng cụ bằng cách giải thích về các dụng cụ, che phủ các dụng cụ y tế một cách tối đa, nhẹ nhàng trong thao tác…

-          Luôn động viên, an ủi VTN/TN trong suốt thời gian khám.

-          Khi cần thiết, cần được sự đồng ý của cha mẹ VTN/TN trước khi thăm khám. Cân nhắc sự có mặt của cha mẹ VTN/TN trong khi thăm khám và cần có ý kiến của VTN/TN.

-          Nếu có thể, hãy phân công người khám cùng giới với VTN/TN hoặc đảm bảo có một người cùng giới ở cùng phòng lúc tiến hành khám, đặc biệt nếu người cung cấp dịch vụ là nam giới khám cho VTN/TN nữ.

4. Khám thực thể vị thành niên nữ.

4.1. Trình tự khám.

-          Quan sát toàn thân, đo chiều cao, cân nặng để đánh giá sự phát triển cơ thể phù hợp lứa tuổi.

-          Khám vú (khi cần thiết), quan sát bộ phận sinh dục ngoài: âm hộ, môi lớn, môi bé, màng trinh, tính chất khí hư…

-          Thăm khám âm đạo chỉ thực hiện khi có yêu cầu chẩn đoán và phải được sự đồng ý của VTN. Nếu có người nhà đi cùng phải được người nhà chấp thuận. Nếu không đồng ý, cần giải thích lý do và gợi ý có thể thay bằng thăm trực tràng.

-          Nếu nghi có thai, nghi ngờ có NKLTQĐTD, màng trinh không còn nguyên vẹn và được sự đồng ý của VTN, dùng mỏ vịt cỡ nhỏ để quan sát âm đạo, cổ tử cung và khám âm đạo.

4.2. Cận lâm sàng.

-          Nghi có thai: thử HCG nước tiểu hoặc siêu âm.

-          Khí hư: soi tươi, nhuộm Gram.

-          Thiếu máu: định lượng huyết sắc tố.

 

4.3. Xử trí.

-          Tư vấn, giải thích cho VTN tình trạng sức khỏe hiện tại, cách điều trị và dự phòng.

-          Nếu có rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh: xem bài "Kinh nguyệt ở vị thành niên".

 

-          Nếu có thai: xem bài "Mang thai ở VTN/TN"      

 

-          Nếu có tiết dịch, các vết loét, sùi sinh dục: xem phần IV “NKĐSS và các bệnh LTQĐTD”.

5. Thăm khám vị thành niên nam.

5.1. Trình tự khám.

-          Quan sát toàn thân, đo chiều cao, cân nặng để đánh giá sự phát triển cơ thể phù hợp lứa tuổi.

-          Thăm khám bộ phận sinh dục chỉ thực hiện khi có yêu cầu chẩn đoán và phải được sự đồng ý của vị thành niên.

-          Khám bộ phận sinh dục: tinh hoàn, dương vật, lông mu và khám hậu môn khi cần thiết.

5.2. Cận lâm sàng.

-          Xét nghiệm chất tiết niệu đạo và các xét nghiệm khác (nếu cần).

5.3. Xử trí.

-          Tư vấn, giải thích cho vị thành niên tình trạng sức khỏe hiện tại của họ, cách điều trị và dự phòng.

-          Tiết dịch niệu đạo, các vết loét, sùi sinh dục: xem phần IV “NKĐSS và các bệnh LTQĐTD”.

-          Điều trị nhiễm khuẩn khi bị viêm bao qui đầu.

-          Các bất thường khác: chuyển tuyến hoặc chuyển chuyên khoa thích hợp.

 

(Nguồn: Hướng dẫn QG về các dịch vụ CSSKSS năm 2009)



Tin tức khác